Sinh học 12 Bài 34: Sự phát sinh loài người. Lý thuyết 10 Trắc nghiệm 12 BT SGK 211 FAQ. Trong bài học này, các em sẽ được học các kiến thức như: bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người, các dạng vượn người hóa thạch và quá trình hình thành loài người, quê
Trả lời câu hỏi Sinh 12 Bài 34 trang 144: Hãy tìm các đặc điểm giống nhau giữa người và các loài linh trưởng. Lời giải: Các đặc điểm giống nhau giữa người và các loài linh trưởng: * Hình thái: - Hình dạng, kích thước, cân nặng tương tự nhau, đều có lông mao.
A. Lý thuyết Sinh học 12 bài 32. Xét về toàn bộ quá trình tiến hóa, sự sống trên Trái Đất đã trải qua các giai đoạn sau: - Tiến hóa hóa học: sự hình thành và tiến hóa của các hợp chất hữu cơ. - Tiến hóa tiền sinh học: sự hình thành và tiến hóa của các tế bào sơ khai
Sinh học 12. SGK Sinh; SGK Sinh nâng cao; SBT Sinh; Ôn tập trang 34; Bài 2: Sống cùng kí ức của cộng đồng (Sử thi) nội dung chính bài thơ Hương Sơn phong cảnh giúp học sinh soạn bài dễ dàng, chính xác. Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn. Tóm tắt; Bố cục; Nội dung chính;
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất Nội dung bài viết 1. Bộ 20 bài tập trắc nghiệm Sinh 12 Bài 34: Sự phát sinh loài người 2. Đáp án bộ câu hỏi trắc nghiệm Sinh lớp 12 Bài 34: Sự phát sinh loài người
Fast Money.
Xem toàn bộ tài liệu Lớp 12 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Giải Sinh Học Lớp 12 Giải Sinh Học Lớp 12 Ngắn Gọn Sách Giáo Viên Sinh Học Lớp 12 Sách Giáo Viên Sinh Học Lớp 12 Nâng Cao Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 12 Giải Bài Tập Sinh Học 12 – Bài 34 Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử Nâng Cao giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên Trả lời câu hỏi Sinh 12 nâng cao Bài 34 trang 137 Thuyết tế bào đã gợi ra ý tưởng gì về nguồn gốc của sinh giới? Lời giải – Thuyết tế bào học cho rằng “ Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động thực vật đều được cấu tạo từ tế bào”. → Mọi loài sinh vật đều có cùng nguồn gốc Nguồn gốc thống nhất của sinh giới. + Sự khác nhau giữa các dạng tế bào là do trình độ tổ chức khác nhau, thực hiện những chức năng khác nhau, vì vậy đã tiến hóa theo những hướng khác nhau. + Theo Vichop “Mọi tế bào đều sinh ra từ tế bào sống trước nó và không có sự hình thành tế bào ngẫu nhiên từ chất vô sinh”. + Các hình thức sinh sản và sự lớn lên của cơ thể đa bào đều liên quan tới sự phân bào – phương thức sinh sản của tế bào – Vi khuẩn con được sinh ra từ vi khuẩn mẹ qua trực phân. – Các cơ thể đa bào được hình thành qua sinh sản vô tính có liên quan với quá trình nguyên phân từ bào tử hay các tế bào sinh dưỡng ban đầu. – Ở loài sinh sản hữu tính, cơ thể mới phát triển từ hợp tử thông qua nguyên phân. Hợp tử hình thành từ giao tử đực và cái trong thụ tinh. + Tế bào không chỉ là đơn vị cấu tạo cơ thể mà còn có vai trò quan trọng đối với sự phát sinh và phát triển của cá thể, chủng loại. Trả lời câu hỏi Sinh 12 nâng cao Bài 34 trang 138 – Từ các trình tự nuclêôtit nêu trên có thể rút ra những nhận xét gì về mối quan hệ giữa loài người với các loài vượn người? – Hãy vẽ sơ đồ cây phát sinh phản ánh quan hệ nguồn gốc giữa các loài nói trên. Lời giải – Nhận xét + Tinh tinh có quan hệ họ hàng với người gần nhất vì chỉ khác 1 bộ ba người có bộ ba thứ nhất là XGA, tinh tinh là XGT, tiếp theo là gorilla khác 2 bộ ba Ở người là XGA, TGG còn của gorilla là XGT, TAT, sau cùng là đười ươi khác 4 bộ ba Người có các bộ ba là XGA, TGT, GTT, TGG còn của đười ươi là XGT, TGG, GTX, TAT. + Sơ đồ cây phát sinh Trả lời câu hỏi Sinh 12 nâng cao Bài 34 trang 139 – Từ bảng có thể rút ra những nhận xét gì về mối quan hệ giữa các loài? – Hãy vẽ sơ đồ cây phát sinh phản ánh quan hệ nguồn gốc giữa các loài nói trên. Lời giải – Nhận xét về mối quan hệ giữa các loài + Giữa người và chó sai khác 16,3% số axit amin sai khác nhỏ nhất → Chó có quan hệ gần nhất với người. + Giữa người với kì nhông sai khác nhau 44% số axit amin sai khác số thứ hai → Kì nhông có quan hệ gần với người sau chó. + Giữa người với cá chép sai khác nhau 48,6% số axit amin sai khác số thứ ba → cá chép có quan hệ gần với người sau kì nhông. + Giữa người với cá mập sai khác 53,2% số axit amin sai khác xếp thứ tư → cá mập có quan hệ gần với người sau cá chép. → Mối quan hệ từ gần đến xa giữa người với các loài theo trình tự Người – chó – kì nhông – cá chép – cá mập. – Sơ đồ Bài 1 trang 139 sgk Sinh học 12 nâng cao Trình bày nội dung và ý nghĩa của học thuyết tế bào. Lời giải – Thuyết tế bào học cho rằng “ Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động thực vật đều được cấu tạo từ tế bào”. → Mọi loài sinh vật đều có cùng nguồn gốc Nguồn gốc thống nhất của sinh giới. + Sự khác nhau giữa các dạng tế bào là do trình độ tổ chức khác nhau, thực hiện những chức năng khác nhau, vì vậy đã tiến hóa theo những hướng khác nhau. + Theo Vichop “Mọi tế bào đều sinh ra từ tế bào sống trước nó và không có sự hình thành tế bào ngẫu nhiên từ chất vô sinh”. + Các hình thức sinh sản và sự lớn lên của cơ thể đa bào đều liên quan tới sự phân bào – phương thức sinh sản của tế bào – Vi khuẩn con được sinh ra từ vi khuẩn mẹ qua trực phân. – Các cơ thể đa bào được hình thành qua sinh sản vô tính có liên quan với quá trình nguyên phân từ bào tử hay các tế bào sinh dưỡng ban đầu. – Ở loài sinh sản hữu tính, cơ thể mới phát triển từ hợp tử thông qua nguyên phân. Hợp tử hình thành từ giao tử đực và cái trong thụ tinh. + Tế bào không chỉ là đơn vị cấu tạo cơ thể mà còn có vai trò quan trọng đối với sự phát sinh và phát triển của cá thể, chủng loại. – Ý nghĩa Thuyết tế bào cho thấy nguồn gốc thống nhất của sinh giới, nghĩa là mọi loài sinh vật đều có cùng nguồn gốc. Bài 2 trang 139 sgk Sinh học 12 nâng cao Nguồn gốc thống nhất của sinh giới được thể hiện ở những bằng chứng sinh học phân tử nào? Lời giải Bằng chứng sinh học phân tử cho thấy nguồn gốc thống nhất của sinh giới. – Bằng phương pháp lai phân tử lai ADN người ta xác định sự sai khác nhau về tỉ lệ các nucleôtit giữa các loài. – Dựa vào mức độ sai khác nhau nhiều hay ít về tỉ lệ các nucleôtit mà xác định mức quan hệ họ hàng giữa các loài. → Vậy sự giống và khác nhau nhiều hay ít về thành phần, số lượng, trình tự sắp xếp của các nucleôtit phản ánh mức độ quan hệ họ hàng giữa các loài. Bài 3 trang 139 sgk Sinh học 12 nâng cao Mức độ giống và sai khác nhau trong cấu trúc của ADN và prôtêin giữa các loài được giải thích như thế nào? Lời giải – Mức độ giống nhau trong cấu trúc của ADN, prôtêin càng nhiều chứng tỏ quan hệ càng gần. – Sự sai khác trong cấu trúc của ADN, prôtêin càng nhiều thì quan hệ họ hàng càng xa. Bài 4 trang 139 sgk Sinh học 12 nâng cao Sưu tầm những tư liệu về bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử. Lời giải – Năm 1862, Louis Pasteur Pháp đã tiến hành thí nghiệm chứng minh chắc chắn rằng sự sống không tự ngẫu sinh. Ông dùng hai bình cầu chứa môi trường dinh dưỡng, một cái cổ hở, một cái cổ cong. Hai bình được đun sôi lâu để diệt vi khuẩn. Sau một thời gian, mầm vi khuẩn rơi vào bình hở làm biến đổi môi trường, còn ở bình cổ cong vi khuẩn không vào được nên không có sự sống, môi trường không đổi. Như vậy, sự sống chỉ phát sinh từ các tế bào có sẵn vi khuẩn trong không khí rơi vào bình. – Tất cả thực, động vật đều được cấu tạo từ nhiều tế bào, tế bào là đơn vị căn bản của sinh giới. Bài 5 trang 139 sgk Sinh học 12 nâng cao Hãy chọn phương án trả lời đúng. Học thuyết tế bào cho rằng A. tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào. B. tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. C. tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động vật, nấm đều được cấu tạo từ tế bào. D. tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến nấm, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào. Lời giải Đáp án A
Quá trình phát sinh loài người hiện đại a. Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người - Bằng chứng giải phẩu so sánh + Cấu tạo cơ thể người rất giống thể thức cấu tạo chung của động vật có xương sống như các thành phần của bộ xương, vị trí sắp xếp các nội quan... + Người có 1 số đặc điểm chung của động vật có vú như lông mao, tuyến sữa, bộ răng phân hóa, đẻ con.... + Trên cơ thể người có những cơ quan thoái hóa là di tích của những cơ quan xưa kia phát triển ở động vật như ruột thừa, xương cụt,... - Những đặc điểm giống nhau trên đây chứng tỏ người và vượn người có nguồn gốc chung và có quan hệ họ hàng rất thân thuộc - Bằng chứng phôi sinh học + Sự phát triển của phôi người lặp lại những giai đoạn lịch sử mà động vật đã trải qua như khe mang của cá, đuôi của bò sát, nhiều đôi vú của thú... + Hiện tượng lại giống tái hiện một số đặc điểm của tổ tiên động vật, như người có đuôi, có lông rậm khắp mình... - Các đặc điểm thích nghi nổi bật của người + Kích thước não bộ tăng dần từ 450 cm3 ở vượn người tăng lên 1350 cm3 ở người hiện đại làm tăng khả năng tư duy, ngôn ngữ và tiếng nói. + Xương hàm ngắn dần cùng với biến đổi về răng, thích nghi với việc ăn tạp. + Đi thẳng bằng 2 chân cùng với sự tiêu giảm bộ lông trên bề mặt cơ thể. + Giảm dần sự khác biệt về kích thước giữa 2 giới đực và cái loài gôrila con đực gấp 2 lần con cái; tinh tinh gấp 1,3 lần; người còn 1,2 lần. + Xuất hiện cấu trúc gia đình làm tăng khả năng chăm sóc và dạy dỗ con cái. b. Các dạng vượn người hóa thạch và quá trình hình thành loài người - Tổ tiên chung của người và các loài vượn hiện nay là loài vượn người sống trên cây Các bằng chứng hóa thạch cho thấy người và các loài linh trưởng châu Phi tinh tinh có chung tổ tiên cách đây khoảng 5 à 7 triệu năm là Australopithecus afarensis - Khi rừng thu hẹp, loài vượn cổ đại chuyển xuống sống trên các đồng cỏ, khả năng đi thẳng là có lợi vì có thể phát hiện kẻ thù từ xa. Đi thẳng bằng chân đã giải phóng 2 tay khỏi chức năng di chuyển à tay trở thành cơ quan sử dụng và chế tạo công cụ lao động, vũ khí … - Từ loài vượn người cổ đại Australopithecus đã phân hóa thành nhiều loài khác nhau, trong đó có nhánh tiến hóa thành loài Homo habilis người khéo léo, có bộ não khá phát triển 575 cm3; biết sử dụng công cụ bằng đá; từ loài này hình thành nên nhiều loài khác trong đó có loài Homo erectus người đứng thẳng và tiếp đến là người hiện đại Homo sapiens và loài gần gũi với loài người hiện đại là Homo neanderthalensis đã bị loài hiện đại cạnh tranh và làm tuyệt chủng cách đây khoảng năm - Quá trình tiến hoá của loài người Người hiện đại và sự tiến hoá văn hoá - So sánh bộ não của Homo sapiens và người ngày nay không có sai khác về kích thước. - Khi tiến hóa sinh học đem lại cho con người 1 số đặc điểm thích nghi như bộ não lớn với các vùng ngôn ngữ và tiếng nói phát triển; bàn tay linh hoạt từ chỗ chỉ biết sử dụng những công cụ bằng đá thô sơ để tự vệ và bắt thú rừng đến biết sử dụng lửa để nấu chín thức ăn, biết chế tạo quần áo, lều trại trú ẩn đến hình thành làng mạc, đô thị đó là tiến hóa văn hóa. Vậy tiến hóa văn hóa là sản phẩm của tiến hóa sinh học - Nhờ có tiến hóa văn hóa mà con người đã nhanh chóng trở thành loài thống trị trong tự nhiên, có ảnh hưởng rất lớn đến sự tiến hóa của loài khác và có khả năng điều chỉnh chiều hướng tiến hoá của chính mình. - Nhờ sự tiến bộ về công nghệ mà con người càng ít phụ thuộc vào tự nhiên và có khả năng điều chỉnh hướng tiến hóa của mình cũng như của sinh giới.
Các dạng vượn người ngày nay có kích thước tương đương với người là A. đười ươi, gôrila, tinh tinh. B. tinh tinh, dã nhân, đười ươi. C. khỉ đột, gôrila, tinh tinh. D. vượn, đười ươi, gôrila.
1. Quá trình phát sinh loài người hiện đại - Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người + Vẽ được cây chủng loại phát sinh con người sơ đồ hóa mối quan hệ tiến hóa loài người với những loài họ hàng. + Chỉ ra đặc điểm nào xuất hiện trước, đặc điểm nào mới xuất hiện + Người và các loài vượn hiện nay có rất nhiều đặc điểm chung về ADN và protein \n \n - Các dạng vượn người hóa thạch và quá trình hình thành loài người + Cách đây khoảng 5-7 triệu năm, người và cá loài vượn người hiện nay mới tách ra từ tổ tiên chung + Chi Homo Loài H. habilis người khéo léo; H. erectus người đứng thẳng; H. sapiens người hiện đại;.... + Giả thuyết ra đi từu châu Phi; hoặc tiến hóa từ các vùng khác nhau trên trái Người hiện đại và sự tiến hóa văn hóa - Bộ não H. sapiens từ hàng chục nghìn năm không có sự sai khác về kích thước so với người hiện đại - Xã hội loài người hiện nay khác xa thời kỳ đầu. - Sự tiến hóa văn hóa. - Ít phụ thuộc thiên nhiên; kích thước cơ thể lớn hơn, tuổi thọ cao hơn.
sinh học 12 bài 34